1. Nhà ở xã hội được dành để giải quyết nhu cu về chỗ ở cho các đối tượng sau đây:

          (Điều 14, Nghị đinh 188/2013/NĐ-CP)

  • Cán bộ, công chức, viên chức, người có công với cách mạng
  • Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp
  • Công nhân, người lao động trong các KCN
  • Người thu nhập thấp
  • Người thuộc diện hộ gia đình nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội
  • Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư
  • Học sinh, sinh viên
  • Các doanh nghiệp trong các KCN.

 

Điều kiện được mua nhà hội

Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách phải đáp ứng các điềukiện sau đây:

a. Trường hợp mua nhà ở thì phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú nhưng phải đóng bảo hiểm xã hội từ 01 (một) năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án phát triển nhà ở xã hội.

b. Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân trong hộ gia đình dưới 8 m2 sàn/người hoặc là nhà ở tạm bợ, hư hỏng, dột nát mà chưa được Nhà nước hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức.

c. Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải thanh toán lần đầu bằng 20% giá trị của nhà ở và phần giá trị còn lại theo Hợp đồng đã ký kết.

d. Thu nhập dưới 9 triệu/ 1 tháng

 

Hồ đề nghị mua, thuê nhà hội

Điều 15, Thông 08/2014/TT-BXD hướng dẫn Nghị đinh 188/2013/NĐ-CP) .Hồ sơ đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội gồm

Danh mục giấy tờ thủ tục

hộ khẩu

Không hộ khẩu

Công chức nhà nước

1. Đơn đăng ký thuê hoặc mua nhà ở

2. Giấy xác nhận đối tượng và thực trạng nhà ở của cơ quan

   

3. Giấy xác nhận đối tượng và thực trạng nhà ở do UBND xã nơi có hộ khẩu thường trú (UBND xã nơi đăng ký tạm trú)

4. Hợp đồng lao động có thời hạn một năm trở lên hoặc Quyết    định bổ nhiệm, nâng bậc lương

 

5. Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc có đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm

 

 

6. Bản tự kê khai thu nhập (thu nhập thấp hoặc đã trả lại nhà công vụ)

7. Hộ khẩu thường trú : 03 bản công chứng hoặc giấy xác nhận tạm trú: bản chính

8. Chứng minh nhân dân: 03 bản công chứng (hai vợ chồng nếu đã lập gia đình)

9. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu có) 03 bản công chứng

Trường hợp vay vốn bổ sung

hộ khẩu

Không hộ khẩu

Công chức nhà nước

1. Giấy đề nghị vay vốn

2. Bảng lương 6 tháng gần nhất

3. Hộ khẩu gốc: ba bộ công chứng (2 vợ chồng nếu lập gia đình)